Trang tin chính thức chung cư 304 Hồ Tùng Mậu

Dự án chung cư 304 Hồ Tùng Mậu

Chủ đầu tư Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Nhà Và Phát Triển Hà Nội Số 68 Điện Thoại : 043.9911.336

Không gian sống lý tưởng

Phong cách kiến trúc hiện đại kết hợp các tiện nghi đẳng cấp cùng với quần thể đô thị độc đáo

Thiết kế nội thất sang trọng,hoàn hảo

Các căn hộ được thiết kế hợp lí,vuông vắn

Thiết kế không gian hợp lí

Các căn hộ được thiết kế tối ưu nhằm tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên

Phong cách sống hiện đại

Khu mua sắm hiện đại,bể bơi,gym,spa...đáp ứng đầy đủ nhu cầu cư dân tòa nhà

Chủ đầu tư chung cư Scitech Tower 304 Hồ Tùng Mậu

Công ty CP Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 68 (HANDICO 68)


Địa chỉ: Tầng 1, nhà CT2, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội.

Tổng Giám đốc: Lưu Ngọc Hà

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 68 (HANDICO 68) là Công ty nhà nước cổ phần hóa thành công ty cổ phần, được thành lập từ năm 1969, tiền thân là đội cơ giới cải tạo đồng ruộng, được chuyển đổi cơ quan chủ quản từ Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội sang Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội.

HANDICO 68 được thành lập nhằm mục tiêu: không ngừng nâng cao lợi ích của nhà nước, của công ty, các cổ đông và người lao động; Tăng tích lũy và phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty; Góp phần thiết thực vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Các thành tích mà Công ty đã đạt được trong những năm vừa qua được ghi nhận bằng những kết quả cụ thể như sau: Năm 1984, Công ty được tặng thưởng Huân chương lao động hạng ba. Năm 2006 chuyển giao cơ quan chủ quản từ sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội về Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội, Công ty đã cố gắng phấn đấu hoàn thành xuất nhiệm vụ được giao.

Mặc dù chính thức gia nhập làm thành viên của Tổng Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội sau các đơn vị khác nhưng những đóng góp của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 68 đối với Tổng Công ty cũng rất quan trọng góp phần vào sự phát triển ổn định và bền vững của Tổng Công ty trong những năm vừa qua.

Hợp đồng mua bán dự án Scitech Tower 304 Hồ Tùng Mậu

Hợp đồng mua bán dự án Scitech Tower 304 Hồ Tùng Mậu 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

     Hà Nội, ngày ....... tháng ...... năm 2014
HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ SCITECH TOWER
Dự án: Đầu tư xây dựng Nhà ở cho cán bộ công nhân viên Sở Khoa học & Công nghệ Hà Nội và các đối tượng khác có nhu cầu
Số: ........./CT68-HĐMB-SCITECH
- Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Bảo vệ người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;
- Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
- Căn cứ Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
- Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
- Căn cứ Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ người tiêu dùng;
- Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Thông tư số 03/TT-BXD ngày 20/02/2014 của Bộ Xây dựng sửa đổi bổ sung Điều 21 của Thông tư 16/2010/TT-BXD;
- Căn cứ Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0100103760 do Phòng ĐKKD Sở KH&ĐT TP Hà Nội cấp ngày 04/6/2014 (đăng ký lần đầu ngày 19/8/2008);
- Căn cứ Văn bản số 2289/UB-NNDC ngày 6/7/2004 của UBND TP Hà Nội về việc đồng ý chuyển đất do Sở KH&CN Hà Nội quản lý tại Cầu Diễn sang đất xây dựng nhà ở cho cán bộ công nhân viên Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội và các đối tượng khác có nhu cầu (sau đây viết tắt là “CBCNV Sở KH&CN Hà Nội”).
- Căn cứ Văn bản số 821/UBND-KH&ĐT ngày 02/02/2009 của UBND TP Hà Nội về việc chấp thuận Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 68 làm chủ đầu tư Dự án Xây dựng nhà ở để bán cho CBCNV Sở KH&CN Hà Nội;
- Căn cứ Văn bản số 1426/QHKT-TH ngày 11/5/2010 của Sở Quy hoạch Kiến trúc về việc Quy hoạch tổng mặt bằng và phương án thiết kế sơ bộ kiến trúc công trình Nhà ở cho CBCNV Sở KH&CN Hà Nội;
- Căn cứ văn bản số 5106/SXD-TĐ ngày 23/6/2010 của Sở Xây dựng về việc tham gia ý kiến về hồ sơ TKCS công trình thuộc dự án Nhà ở cho CBCNV Sở KH&CN Hà Nội;
- Căn cứ Quyết định số 3898/QĐ-UBND ngày 10/8/2010 của UBND TP Hà Nội về việc thu hồi 2.540m2 đất tại thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội do Sở KH&CN Hà Nội đang quản lý sử dụng; giao cho Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 68 để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng “Nhà ở cho cán bộ công nhân viên Sở KH&CN Hà Nội và các đối tượng khác có nhu cầu”; Quyết định số 1855/QĐ-UBND ngày 22/4/2011 của UBND TP Hà Nội về việc điều chỉnh một số nội dung của Quyết định số 3898/QĐ-UBND ngày 10/8/2010;
- Căn cứ Quyết định số 2001/QĐ-TGĐ ngày 08/12/2010 của Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 68 về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho CBCNV Sở KH&CN Hà Nội;
- Căn cứ Biên bản bàn giao mốc giới giữa Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 68 ngày 28/12/2010;
- Căn cứ Biên bản Nghiệm thu hoàn thành hạng mục móng & tầng hầm đến hết cos ±0,00 công trình Nhà ở cho CBCNV Sở KH&CN Hà Nội tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội;
- Căn cứ văn bản về việc ủy quyền ký hợp đồng của khách hàng;
- Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.
---------------------------------------

Hôm nay ngày…... tháng….. năm 2015, tại trụ sở Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 68, Chúng tôi gồm:
I. BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Bán):
-   CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 68 
-   Đại diện bởi: Ông Trần Văn Nguyên
-   Chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty
-   Địa chỉ: Tầng 01, Tòa nhà CT2, Mễ Trì Thượng, Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
-   Điện thoại: 0462591866;          Fax: 24.37832262   
-   Tài khoản số: 8351155558888 tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Mỹ Đình – QTK Nam Hà Nội.
-   Mã số thuế: 0100103760
II.BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Mua ):
-   Là Bà:                    Nguyễn Văn A
-   Số CMND:            123456789; Cấp ngày: 10/10/2000; Nới cấp: Hà Nội
-   Hộ khẩu TT:         Phú Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
-   Địa chỉ liên hệ:     Phú Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
-   ĐT liên hệ:            123456789
-   Email:                    nguyenvana@gmail.com

Hai bên đồng ý ký kết bản hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này với các điều khoản sau đây:



PHẦN I
ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI
Điều1. Giải thích từ ngữ
Trong hợp đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Dự án”“Dự án đầu tư xây dựng Nhà ở cho cán bộ công nhân viên Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội và các đối tượng khác có nhu cầu” tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội (sau đây được gọi tắt là Dự án Nhà ở cho CBCNV Sở KH&CN Hà Nội) do Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 68 làm chủ đầu tư;
2. “Căn hộ” là một căn hộ hoàn thiện thuộc dự án Nhà ở cho CBCNV Sở KH&CN Hà Nội tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm do Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 68 đầu tư xây dựng; đối với Bên Mua là căn hộ có các chi tiết kỹ thuật và đặc điểm như mô tả tại Điều 1, Phần II và Phụ lục 1 đính kèm Hợp đồng này;
3. “Nhà chung cư” là Tòa chung cư Nhà ở cho CBCNV Sở KH&CN Hà Nội (tên thương mại là tòa nhà SCITECH TOWER) do Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 68 làm chủ đầu tư, bao gồm các căn hộ, diện tích kinh doanh, thương mại.... và các công trình tiện ích chung của tòa nhà, kể cả phần khuôn viên (nếu có) được xây dựng tại ô đất quy hoạch do Sở Quy hoạch Kiến trúc chấp thuận tại văn bản số 1426/QHKT-TH ngày 11/5/2010;
4. “Hợp đồng” là hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này và toàn bộ các phụ lục đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với hợp đồng này do các bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện hợp đồng này;
5. “Giá bán ” là giá chuyển nhượng căn hộ hoàn thiện theo thỏa thuận của Các bên nêu tại Điều 2, Phần II của Hợp đồng này mà Bên Mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên Bán, nhưng không bao gồm mọi khoản thuế, lệ phí khác theo quy định của pháp luật hay phí tổn hoặc chi phí khác liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu căn hộ cho người thứ 3 hoặc các vấn đề khác có liên quan;
6. “Bảo hành nhà ở” là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 8, Phần II của hợp đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng căn hộ gây ra trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật nhà ở và theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
7. “Diện tích sử dụng căn hộ” là diện tích sử dụng riêng của căn hộ mua bán được xác định theo kích thước thông thủy và được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho người mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với căn hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết mặt bằng căn hộ đã được phê duyệt;
8. "Diện tích sàn xây dựng căn hộ" hay “Diện tích tim tường” là diện tích được tính từ tim tường chung và mép ngoài tường bao của căn hộ (trong đó tường chung là tường ngăn chia giữa hai căn hộ, tường bao là tường ngoài giữa căn hộ và hành lang, lối đi, mặt ngoài căn hộ) và bao gồm cả diện tích ban công (lô gia);
9. “Phần sở hữu riêng của Bên Mua” là phần diện tích sử dụng căn hộ được quy định tại khoản 7 phần này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ này;
10. “Phần sở hữu riêng của Bên Bán” là các diện tích và tiện ích trong Tòa nhà thuộc quyền sở hữu riêng của Chủ đầu tư bao gồm: (i) diện tích khu vực thương mại tầng 1; (ii) diện tích các tầng hầm; (iii) diện tích tầng kỹ thuật; (iv) diện tích tầng tum; (v) chỗ đỗ xe trong tầng hầm thuộc Khu vực sở hữu riêng của Chủ đầu tư và (vi) các khu vực khác thuộc Tòa nhà (nằm ngoài Khu vực sở hữu riêng của bên mua, Khu vực sở hữu riêng của các Chủ sở hữu  khác và các Công trình tiện ích chung;
11. “Phần sở hữu chung trong nhà chung cư” là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong nhà chung cư theo quy định của luật nhà ở bao gồm: Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật chung của toà nhà gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao toà nhà, tường phân chia các căn hộ, tiền sảnh, hành lang, khu vực sinh hoạt cộng đồng, cầu thang bộ, cầu thang thoát hiểm, cầu thang máy, hệ thống xả rác, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, bể nước, thu lôi, cứu hoả, hệ thống chiếu sáng chung, hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài toà nhà nhưng thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Khu Căn hộ;
12. “Bản nội quy nhà chung cư” là bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư được đính kèm theo hợp đồng này và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Hội nghị nhà chung cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở;
13. “Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư” là khoản tiền 2% giá trị hợp đồng trước thuế GTGT mà các bên có nghĩa vụ phải đóng góp đối với phần sở hữu riêng của mình để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư;
14. “Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư” là các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường;
15. “Bảo trì nhà chung cư” là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất nhà ở và thiết bị xây dựng công nghệ gắn với nhà chung cư đó nhằm duy trì chất lượng nhà chung cư;
16. “Công ty Quản lý vận hành nhà chung cư” là đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành nhà chung cư sau khi nhà chung cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng;
17. “Sự kiện bất khả kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi bên hoặc các bên trong hợp đồng này không thể lường trước được và không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng được các bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 13, Phần II của hợp đồng này;
18. "Giấy chứng nhận" là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua căn hộ theo quy định của pháp luật đất đai;
19. “Ban quản trị” là Ban quản trị của Nhà chung cư do Hội nghị các chủ sở hữu căn hộ bầu ra để thay mặt các chủ sở hữu /Người cư ngụ khác thực hiện, giám sát các hoạt động liên quan tới quản lý, sử dụng Nhà ở chung cư và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các Chủ sở hữu /Người cư ngụ khác trong quá trình sử dụng các căn hộ;
20. “Bên” có nghĩa là Bên Mua hoặc Bên Bán theo Hợp Đồng. “Các bên” có nghĩa là Bên Mua và Bên Bán theo Hợp Đồng;
21. “Biên bản bàn giao ” là biên bản ghi nhận việc bàn giao căn hộ cho Bên Mua theo mẫu nêu tại Phụ lục 4 đính kèm Hợp đồng;
22. “Chủ đầu tư” hoặc “Bên Bán” là Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 68 - doanh nghiệp được thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0100103760 do Phòng Đăng ký Kinh doanh Thành phố Hà Nội cấp ngày 19/8/2008 (thay đổi lần 8 ngày 04/6/2014);
23. “Chủ sở hữu ” là người hoặc tổ chức có quyền sở hữu hợp pháp đối với một hoặc nhiều căn hộ  thuộc Tòa chung cư Nhà ở cho CBCNV Sở KH&CN Hà Nội trên cơ sở: Giấy chứng nhận quyền sở hữu do cơ quan có thẩm quyền ban hành; hoặc người có được quyền sở hữu căn hộ trên cơ sở hợp đồng/văn bản thừa kế, tặng cho, mua bán, phù hợp với quy định của pháp luật, nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ. Trong hợp đồng, Chủ sở hữu căn hộ là Bên Mua , các chủ sở hữu khác là các cá nhân, tổ chức khác ký kết Hợp đồng mua bán căn hộ với Bên Bán;
24. “Hội nghị chủ sở hữu” là hội nghị có sự tham gia của các Chủ sở hữu căn hộ và/hoặc Người cư ngụ khác, được triệu tập và tổ chức theo quy định tại Nội quy;
25. “Lãi suất quá hạn” là lãi suất phạt do chậm thanh toán, tính bằng 150% lãi suất tiền vay, kỳ hạn 12 tháng trả lãi cuối kỳ đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Mỹ Đình – QTK Nam Hà Nội.
26.  “Ngày bàn giao dự kiến” là ngày bàn giao căn hộ hoàn thiện dự kiến theo thỏa thuận giữa Các bên quy định tại khoản 2, Điều 3, Phần II và khoản 2, Điều 7, Phần II của Hợp đồng này.
27.  “Ngày bàn giao căn hộ ” hoặc “Ngày bàn giao thực tế” là ngày thực tế mà Chủ đầu tư (Bên Bán) bàn giao căn hộ hoàn thiện cho Chủ sở hữu căn hộ (Bên Mua ) theo quy định tại Hợp đồng mua bán.
28. “Bàn giao căn hộ tạm thời” là việc Chủ đầu tư tạm bàn giao căn hộ tại thời điểm căn hộ chuẩn bị hoàn thiện để Bên Mua xem xét điều chỉnh căn hộ (nếu có) cho phù hợp với nhu cầu sử dụng nhưng không làm ảnh hưởng đến kết cấu và kiến trúc chung của công trình.
29. “Người cư ngụ khác” nghĩa là bất kỳ người nào khác ngoài Chủ sở hữu căn hộ, dù ngắn hạn hay dài hạn, sống trong hay ngụ tại hay sử dụng căn hộ dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm nhưng không giới hạn bởi:
- Những thành viên gia đình hoặc người giúp việc (nếu có) của Chủ sở hữu căn hộ và/hoặc
- Khách thăm/người được mời của Chủ sở hữu /bên thuê/Bên thuê lại, kể cả nhà thầu; và/hoặc
- Bên thuê, Bên thuê lại căn hộ; và/hoặc
- Bất kỳ người nào khác mà Chủ sở hữu căn hộ cho phép được vào sống trong, ngụ tại hay sử dụng căn hộ dưới bất kỳ hình thức nào, dù ngắn hạn hay dài hạn;
30. “Nội quy” là Nội quy Quản lý và sử dụng Tòa chung cư Nhà ở cho CBCNV Sở KH&CN Hà Nội và tất cả các phụ lục, các văn bản đính kèm, và các sửa đổi, bổ sung do Chủ đầu tư ban hành và có hiệu lực thi hành đến khi Hội nghị nhà chung cư lần 1 được tổ chức; bầu ra Ban quản trị nhà chung cư; ban hành Nội quy Quản lý và sử dụng  theo Điều 72 Luật Nhà ở;
31. “Phí quản lý hàng tháng” là các khoản chi phí phải trả cho Dịch vụ quản lý hàng tháng như được quy định tại Nội quy;
32. “Quỹ bảo trì” là khoản tiền được sử dụng để bảo trì Các Công trình tiện ích chung theo quy định tại Nội quy.
33. “Tòa nhà” là tòa nhà thuộc Dự án Đầu tư xây dựng nhà ở cho CBCNV Sở KH&CN Hà Nội tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội do Công ty CP Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 68 làm Chủ đầu tư. Trong Hợp đồng, Tòa Nhà được hiểu là tòa nhà có căn hộ của Bên Mua .
34. “Thông báo bàn giao căn hộ” là văn bản thông báo có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 3 của Hợp đồng.
35. “Thuế GTGT” là thuế giá trị gia tăng liên quan đến việc mua bán  theo quy định của pháp luật Việt Nam tùy từng thời điểm.
36. “Việt Nam” là nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
37. “VND” hoặc Đồng Việt Nam là đồng tiền hợp pháp của Việt Nam.

Điều 2. Diễn giải
Trừ khi ngữ cảnh hoặc các điều khoản của Hợp đồng và các tài liệu kèm theo Hợp đồng có quy định khác đi:
1. Các đề mục hoặc tiêu đề chỉ để tham khảo và không nhằm để diễn giải hoặc giải thích ý nghĩa của Hợp đồng và/hoặc tài liệu đính kèm..
2. Mọi tham chiếu đến các Điều khoản và các Phụ lục là các tham chiếu đến các Điều khoản và các Phụ lục của Hợp đồng này.
3. Các danh từ số ít cũng chính là các danh từ số nhiều và ngược lại.
4. Các tham chiếu đến một người hoặc một bên thứ ba sẽ được hiểu là các tham chiếu đến một cá nhân hoặc một pháp nhân được thành lập dưới bất cứ hình thức nào cũng như những người thừa kế hoặc những người thay thế các cá nhân và pháp nhân đó.






















PHẦN II
     CÁC ĐIỀU KHOẢN CỦA HỢP ĐỒNG
Trên nguyên tắc tự nguyện và bình đẳng các bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán căn hộ chung cư với các điều khoản cụ thể sau:
Điều 1. Đặc điểm của căn hộ mua bán (căn hộ hoàn thiện)
Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua căn hộ chung cư như sau:
1. Đặc điểm của căn hộ hoàn thiện (chi tiết xem danh mục vật liệu xây dựng của căn hộ hoàn thiện đính kèm tại Phụ lục 1 của hợp đồng):
 a) Căn hộ số 210, Tầng 02, thuộc tòa chung cư Nhà ở cho CBCNV Sở KH&CN Hà Nội tại Phường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
 b) Diện tích sử dụng căn hộ là:  101,00m2. Diện tích này được tính theo kích thước thông thủy (gọi chung là diện tích thông thủy) theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Phần I của hợp đồng này và là căn cứ để tính tiền mua bán căn hộ quy định tại Điều 2 Phần II của hợp đồng này;
- Hai bên nhất trí rằng, diện tích thông thủy ghi tại điểm này chỉ là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao căn hộ. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán số tiền mua căn hộ cho Bên Bán theo diện tích thực tế khi bàn giao căn hộ; trong trường hợp diện tích thông thủy thực tế chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn không phẩy năm phần trăm (0,5%) so với diện tích ghi trong hợp đồng này thì hai bên không phải điều chỉnh lại giá bán căn hộ. Nếu diện tích thông thủy thực tế chênh lệch vượt quá không phẩy năm phần trăm (0,5%) so với diện tích ghi trong hợp đồng này thì giá bán căn hộ sẽ được điều chỉnh lại theo diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao căn hộ.
- Trong biên bản bàn giao căn hộ hoặc trong phụ lục của hợp đồng, hai bên nhất trí sẽ ghi rõ diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao căn hộ, diện tích thông thủy chênh lệch so với diện tích ghi trong hợp đồng mua bán đã ký (nếu có). Biên bản bàn giao căn hộ và phụ lục của hợp đồng mua bán căn hộ là một bộ phận không thể tách rời của hợp đồng này. Diện tích căn hộ được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho Bên Mua được xác định theo diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao căn hộ;
 c) Diện tích sàn xây dựng căn hộ (diện tích tim tường) là: 107,87 m2, diện tích này được tính theo quy định tại khoản 8, điều 1, phần I của hợp đồng này;
 d) Mục đích sử dụng căn hộ: dùng để ở.
 đ) Năm hoàn thành việc xây dựng: 2016
 e) Diện tích đất xây dựng nhà chung cư có căn hộ nêu trên: 2.540 m2; Diện tích đất sử dụng chung: 2.540m2.
 f) Trong quá trình Bên Bán thi công công trình, Bên mua được quyền đề xuất điều chỉnh căn hộ cho phù hợp với nhu cầu sử dụng trên cơ sở không làm ảnh hưởng đến kết cấu và kiến trúc chung của tòa nhà. Việc điều chỉnh sẽ do Bên Bán thực hiện, các chi phí phát sinh do việc điều chỉnh Bên mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên Bán.
Điều 2. Giá bán căn hộ, kinh phí bảo trì, phương thức và thời hạn thanh toán
1. Giá bán căn hộ hoàn thiện
a) Giá bán căn hộ hoàn thiện:
Giá bán căn hộ được tính theo công thức lấy đơn giá 01 m2 sử dụng căn hộ (tính theo thông thủy) nhân với tổng diện tích sử dụng căn hộ mua bán (tính theo thông thủy), cụ thể là:  101,00 m2 sử dụng (x) ..................... đồng/m2 = ...................... đồng.
TT
Diễn giải nội dung
Giá trị (VNĐ)
A
ĐƠN GIÁ/m2 sử dụng căn hộ tính theo thông thủy
(Chưa bao gồm Thuế VAT và Phí bảo trì 2%)
........................
a1
Diện tích theo thông thủy (m2)
 101,00
a2
Diện tích theo tim tường (m2)
 107,87
B
GIÁ BÁN CĂN HỘ (B = b1 + b2)
........................
b1
Giá bán căn hộ chưa có thuế VAT và Phí bảo trì 2%
(b1 = A x a1)
........................
b2
Thuế VAT 10% (b2 = b1 x 10%)
........................
C
PHÍ BẢO TRÌ 2% (C = b1 x 2%)
........................
D
TỔNG GIÁ BÁN CĂN HỘ ( D= B+C)
........................
b) Giá bán căn hộ quy định tại điểm a khoản này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng (VAT), kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhưng không bao gồm các khoản sau:
- Các khoản lệ phí trước bạ, phí và chi phí theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Các khoản lệ phí và chi phí này do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán;
- Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho căn hộ gồm: dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên Mua sử dụng cho riêng căn hộ. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ;
- Phí quản lý chung cư hàng tháng và các khoản tiền khác mà Bên B phải chịu theo Nội quy Quản lý và Sử dụng Khu căn hộ Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội.
- Chi phí về dịch vụ của các nhà cung cấp khác như: Điện, nước…...
- Trong trường hợp mức thuế suất GTGT của Nhà nước thay đổi, thì thuế suất GTGT của hợp đồng này sẽ được điều chỉnh theo đúng quy định của Nhà nước.
 c) Hai bên thống nhất kể từ ngày bàn giao căn hộ và trong suốt thời hạn sở hữu, sử dụng căn hộ đã mua thì Bên Mua phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, thanh toán phí quản lý, vận hành nhà chung cư hàng tháng và các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp... cho nhà cung cấp dịch vụ.
2. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng theo tài khoản số:
Tên tài khoản:           Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 68
Số tài khoản:             8351155558888
Tại Ngân hàng:         TMCP Quân đội – Chi nhánh Mỹ Đình – QTK Nam Hà Nội.
Thời điểm xác định Bên Mua đã thanh toán tiền là thời điểm Bên Bán xuất phiếu thu về khoản tiền đã nhận thanh toán của Bên Mua hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản của Bên Bán.
3. Thời hạn thanh toán:
 a) Thời hạn thanh toán tiền mua căn hộ
a1. Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán cho Bên Bán theo tiến độ sau đây:
·        Đợt 1: Ngay sau khi hai bên ký kết hợp đồng, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 15% giá trị hợp đồng với số tiền là: .................. đồng. Bên Mua chỉ nhận được hợp đồng hai bên đã ký sau khi đã nộp đủ số tiền Đợt 1.
·        Đợt 2: Sau khi Bên Bán thi công xong kết cấu sàn tầng 04 của tòa nhà, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 15% giá trị hợp đồng với số tiền là: ................... đồng.
·        Đợt 3: Sau khi Bên Bán thi công xong kết cấu sàn tầng 09 của tòa nhà, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 15% giá trị hợp đồng với số tiền là: ................... đồng.
·        Đợt 4: Sau khi Bên Bán thi công xong kết cấu sàn tầng 14 của tòa nhà, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 15% giá trị hợp đồng với số tiền là: ................... đồng.
·        Đợt 5: Sau khi Bên Bán thi công xong kết cấu sàn tầng 19 của tòa nhà, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 10% giá trị hợp đồng với số tiền là: ................... đồng.
·        Đợt 6: Sau khi Bên Bán thi công xong toàn bộ phần kết cấu của tòa nhà, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 10% giá trị hợp đồng với số tiền là: ................... đồng.
·        Đợt 7: Sau khi Bên Bán thi công xong phần thô của tòa nhà, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 10% giá trị hợp đồng với số tiền là: ................... đồng.
·        Đợt 8: Trước khi bàn giao căn hộ hoàn thiện, Bên B thanh toán nốt 10% giá trị còn lại của hợp đồng cho Bên A với số tiền là: ................... đồng.
a2. Bên Mua thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình theo đúng tiến độ thanh toán nêu trên trong vòng 05 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán.
a3. Trường hợp Bên Mua thanh toán tiền trước kỳ hạn phải thanh toán của các đợt theo quy định trên, Bên Bán sẽ tính chiết khấu cho Bên Mua đối với phần giá trị nộp trước kỳ hạn của mỗi đợt với lãi suất bằng trung bình cộng của lãi huy động và lãi cho vay theo công bố của  Ngân hàng TMCP Quân đội tại từng thời điểm.
b) Thời hạn thanh toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%: Bên Mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên Bán trước thời điểm ký biên bản bàn giao căn hộ (đợt thanh toán cuối cùng).
Điều 3. Chất lượng và tiến độ xây dựng của công trình
1. Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình nhà chung cư, trong đó có căn hộ nêu tại Điều 1, Phần II của hợp đồng này theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng đúng (hoặc tương đương) các vật liệu xây dựng căn hộ mà hai bên đã cam kết trong hợp đồng này (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác).
2. Tiến độ xây dựng: Hai bên thống nhất Bên Bán có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng nhà ở theo đúng tiến độ thỏa thuận dưới đây:
- Thời gian bàn giao cho căn hộ hoàn thiện (dự kiến): Quý IV/2016.
3. Bên Bán phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở tại khu nhà chung cư của Bên Mua theo đúng quy hoạch, thiết kế, nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do Nhà nước quy định.
4. Bên Bán phải hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu của Bên Mua tại khu nhà chung cư theo nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt trước ngày căn hộ hoàn thành đưa vào sử dụng, bao gồm: hệ thống đường giao thông; hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điện sinh hoạt; hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, nước thải; hệ thống thông tin liên lạc….
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên Bán
1. Quyền của Bên Bán:
 a) Yêu cầu Bên Mua trả tiền mua căn hộ theo đúng thỏa thuận tại Điều 2, Phần II của hợp đồng và được tính lãi suất trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo tiến độ thỏa thuận tại Điều 2, Phần II của hợp đồng này. Việc tính lãi suất chậm thanh toán được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 11, Phần II của hợp đồng này;
 b) Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao căn hộ theo đúng thời hạn thỏa thuận ghi trong hợp đồng này;
 c) Được bảo lưu quyền sở hữu căn hộ và có quyền từ chối bàn giao căn hộ hoặc bàn giao bản chính Giấy chứng nhận của Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
d) Có quyền phân bổ chi phi mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định hiện hành và thu của Bên Mua trên cơ sở phân bổ tương ứng với phần diện tích thuộc sở hữu riêng là diện tích sàn căn hộ của Bên Mua trong thời gian Ban quản trị chưa được bầu.
 đ) Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua (hoặc Bên Mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ từ Bên Mua ) vi phạm Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này;
 e) Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình nhà chung cư có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng;
 g) Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư trong thời gian chưa thành lập Ban quản trị nhà chung cư; ban hành Bản nội quy nhà chung cư; thành lập Ban quản trị nhà chung cư; lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư để quản lý vận hành nhà chung cư kể từ khi đưa nhà chung cư vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập;
 h) Đơn phương chấm dứt hợp đồng mua bán căn hộ theo thỏa thuận tại điểm a và b khoản 2 Điều 11 Phần II của hợp đồng này;
 i) Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường trong hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
 k) Yêu cầu Bên Mua nộp đầy đủ các giấy tờ, các khoản Thuế GTGT, Phí và lệ phí để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu cho Bên Mua theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và bàn giao cho Bên Mua các giấy tờ có liên quan đến căn hộ  (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu);
 l) Được toàn quyền sở hữu, quản lý, khai thác, kinh doanh, sử dụng và các quyền khác phù hợp với quy định của pháp luật liên quan đối với Phần sở hữu riêng của Bên Bán phù hợp với Nội quy;
n) Được phép chậm bàn giao căn hộ hoàn thiện cơ bàn theo thời gian dự kiến hoàn thành tối đa là 180 ngày.

2. Nghĩa vụ của Bên Bán:
a) Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế nhà chung cư và thiết kế căn hộ đã được phê duyệt. Cung cấp cho Bên Mua kèm theo hợp đồng này 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng nhà có căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa nhà chung cư có căn hộ mua bán đã được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc mua bán căn hộ;
b) Xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ dự án và tiến độ đã được phê duyệt, đảm bảo khi d án đưa vào khai thác sử dụng thì Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;
c) Thiết kế diện tích, mặt bằng căn hộ và thiết kế công trình hạ tầng tuân thủ quy hoạch và các quy định của pháp luật về xây dựng. Thiết kế diện tích, mặt bằng căn hộ sẽ không bị thay đổi, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc theo thỏa thuận giữa Bên Mua và Bên Bán và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;
d) Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật nhà chung cư theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;
đ) Bảo quản căn hộ trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua ; thực hiện bảo hành căn hộ và nhà chung cư theo quy định tại Điều 8, Phần II của hợp đồng này;
e) Bàn giao căn hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến căn hộ mua bán cho Bên Mua theo đúng thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng này;
g) Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện nước, viễn thông, truyền hình cáp….;
h) Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc bán căn hộ theo quy định của pháp luật;
i) Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua . Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ liên quan để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu về căn hộ cho Bên Mua .
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo thì coi như Bên Mua tự nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Khi Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì Bên Bán phải hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về căn hộ mua bán cho Bên Mua ;
k) Tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị nhà chung cư khi nhà chung cư chưa thành lập được Ban quản trị;
l) Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng khi có yêu cầu của Bên Mua theo Khoản 1, Điều 9, Phần II của Hợp đồng;
m) Nộp phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường trong hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
n) Nộp kinh phí bảo trì 2% theo quy định của pháp luật đã thu của Bên Mua vào tài khoản tại ngân hàng và giao cho Ban quản trị nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại Điểm b, Khoản 3, Điều 2, Phần II của hợp đồng này.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên Mua
1. Quyền của Bên Mua :
a) Nhận bàn giao căn hộ có chất lượng theo các quy định tại Điều 1, Phần II của hợp đồng cùng với các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng Danh mục vật liệu xây dựng tại Phụ lục 1 kèm theo hợp đồng này và hồ sơ căn hộ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;
b) Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này theo thỏa thuận tại Điểm I, Khoản 2, Điều 4, Phần II của hợp đồng này);
c) Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với căn hộ đã mua theo quy định của pháp luật, đồng thời được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao căn hộ theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;
d) Nhận Giấy chứng nhận sau khi đã thanh toán đủ 100% tiền mua căn hộ và hoàn thành hoàn thiện căn hộ đưa vào sử dụng; nộp các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến căn hộ mua bán theo thỏa thuận trong hợp đồng này và theo quy định của pháp luật;
đ) Yêu cầu Bên Bán hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo đúng nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt;
e) Có quyền từ chối nhận bàn giao căn hộ nếu Bên Bán không hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu, bình thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại Khoản 4, Điều 3, Phần II của hợp đồng. Việc từ chối nhận bàn giao căn hộ trong trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao căn hộ của Bên Mua đối với Bên Bán;
g) Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ mua bán khi có đủ điều kiện thành lập Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Bộ Xây dựng;
h) Yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp căn hộ tại tổ chức tín dụng;
2. Nghĩa vụ của Bên Mua :
a) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền mua căn hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2% theo thông báo của Bên Bán;
b) Nhận bàn giao căn hộ theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
c) Kể từ ngày bàn giao căn hộ, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với căn hộ đã mua (trừ các trường hợp thuộc trách nhiệm bảo đảm tính pháp lý và việc bảo hành căn hộ của Bên Bán) và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các hợp đồng bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi ro, thiệt hại liên quan đến căn hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Kể từ ngày bàn giao căn hộ, kể cả trường hợp Bên Mua chưa vào sử dụng căn hộ thì căn hộ sẽ được quản lý và bảo trì theo nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và Bên Mua phải tuân thủ các quy định được nêu trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư;
đ) Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật mà Bên Mua phải nộp như thỏa thuận tại Điều 6, Phần II của hợp đồng này;
e) Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc... và các khoản thuế, phí khác phát sinh theo quy định do nhu cầu sử dụng của Bên Mua ;
g) Thanh toán phí quản lý vận hành nhà chung cư và các chi phí khác theo thỏa thuận quy định tại Khoản 4, Điều 10, Phần II của hợp đồng này, kể cả trường hợp Bên Mua không sử dụng căn hộ đã mua;
h) Chấp hành các quy định của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này;
i) Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư;
k) Sử dụng căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định của Luật Nhà ở và theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
l) Nộp phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Bán khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định trong hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
m) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư;
n) Thực hiện các thủ tục cần thiết liên quan đến việc nhận bàn giao căn hộ theo đúng quy định của Hợp đồng này.
o) Kể từ Ngày bàn giao thực tế, Bên Mua sẽ đảm nhận tất cả các nghĩa vụ và trách nhiệm của một người sở hữu, người cư trú và/hoặc sử dụng căn hộ (bao gồm nhưng không giới hạn ở việc thanh toán Phí quản lý hàng tháng và tất cả các khoản thuế và phí về nhà ở được áp dụng cũng như tiền kết nối và sử dụng nước, điện, thông tin liên lạc cũng như các tiện ích và dịch vụ khác được cung cấp cho căn hộ phù hợp với quy định trong Nội quy). Trước khi căn hộ được bàn giao cho Bên Mua , Bên Mua sẽ không có quyền ra vào hoặc cư trú hoặc sử dụng căn hộ nếu không được Bên Bán đồng ý trước bằng văn bản.
p) Có nghĩa vụ đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, cung cấp đủ hồ sơ pháp lý cho Bên Bán theo các quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu cho Bên Mua .
q) Hợp tác, cung cấp và ký mọi giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của Bên Bán cho việc hoàn tất các thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu cho Bên Mua .
r) Tôn trọng và không thực hiện bất kỳ hành vi nào gây ảnh hưởng đến các quyền sở hữu và hoạt động kinh doanh của Bên Bán trong Khu vực sở hữu riêng của Bên Bán.
s) Chịu trách nhiệm bảo quản, sử dụng các Công trình tiện ích chung theo đúng quy định tại Hợp đồng và Nội quy, đồng thời chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm hỏng hóc, thiệt hại đối với các Công trình tiện ích chung.
t) Trong quá trình sử dụng, không được thay đổi kiến trúc và kết cấu căn hộ so với thiết kế ban đầu, nghiêm cấm cơi nới, đục phá sàn, phá tường ngăn làm ảnh hưởng đến kiến trúc tổng thể và kết cấu công trình. Trong trường hợp cần thiết phải thay đổi, sửa chữa bên trong  phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên Bán.
u) Cung cấp địa chỉ liên hệ và những thay đổi về địa chỉ liên hệ (nếu có) cho Bên Bán chính xác, kịp thời để thuận tiện cho việc liên lạc giữa hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.
v) Các nghĩa vụ khác được ghi trong Hợp đồng và các Phụ lục kèm theo.
Điều 6. Thuế và các khoản phí, lệ phí liên quan
1. Bên Mua phải thanh toán lệ phí trước bạ, các loại thuế, lệ phí và các loại phí có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật khi Bên Bán làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua và trong quá trình sở hữu, sử dụng căn hộ kể từ thời điểm nhận bàn giao căn hộ.
2. Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại lệ phí, chi phí (nếu có) theo quy định cho Nhà nước khi thực hiện bán căn hộ đã mua cho người khác.
3. Bên Mua có trách nhiệm mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đối với phần sở hữu riêng của mình và có trách nhiệm đóng góp chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với phần sở hữu chung cho Bên Bán hoặc đơn vị đang quản lý nhà chung cư. Chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc phần sở hữu chung được phân bổ tương ứng với phần diện tích thuộc sở hữu riêng.
4. Bên Bán có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên Bán cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Giao nhận căn hộ
1. Điều kiện giao nhận căn hộ:
a. Khi chuẩn bị hoàn thiện căn hộ, Bên Bán sẽ thông báo về việc bàn giao căn hộ tạm thời kèm theo mẫu đơn xin điều chỉnh căn hộ để Bên mua xem xét điều chỉnh phần hoàn thiện căn hộ cho phù hợp với nhu cầu sử dụng (nếu có). Việc thực hiện điều chỉnh căn hộ theo quy định tại khoản f, mục 1, Điều 1, Phần II của Hợp đồng này.
b. Sau khi đã đủ điều kiện để bàn giao căn hộ, Bên Bán tiến hành gửi thông báo cho Bên Mua thông báo về các khoản phải nộp trước khi nhận bàn giao căn hộ 10 ngày (mười ngày);
c. Sau khi nhận được thông báo trong vòng 10 ngày (mười ngày) Bên Mua phải nộp đủ tiền mua căn hộ theo thỏa thuận trong hợp đồng.
 2. Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua theo thời gian nêu tại Khoản 2, Điều 3, Phần II của hợp đồng.
Việc bàn giao căn hộ hoàn thiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn so với thời gian quy định tại khoản này, nhưng không được chậm quá 180 ngày (một trăm tám mươi ngày), kể từ thời điểm đến hạn bàn giao căn hộ hoàn thiện cho Bên Mua; Bên Bán phải có văn bản thông báo cho Bên Mua biết lý do chậm bàn giao căn hộ.
Trước ngày bàn giao căn hộ là 10 ngày, Bên Bán phải gửi văn bản thông báo cho Bên Mua về thời gian, địa điểm và thủ tục bàn giao căn hộ.
3. Căn hộ được bàn giao cho Bên Mua phải theo đúng thiết kế đã được duyệt; phải sử dụng đúng các thiết bị, vật liệu nêu tại Phụ lục 1 mà các bên đã thỏa thuận theo hợp đồng (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác).
4. Vào ngày bàn giao căn hộ hoàn thiện theo thông báo, Bên Mua hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải đến kiểm tra tình trạng thực tế căn hộ so với thỏa thuận trong hợp đồng này, cùng với đại diện của Bên Bán đo đạc lại diện tích sử dụng thực tế căn hộ và ký vào biên bản bàn giao căn hộ.
Trường hợp Bên Mua hoặc người được Bên Mua ủy quyền hợp pháp không đến nhận bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán trong thời hạn 30 ngày hoặc đến kiểm tra nhưng không nhận bàn giao căn hộ mà không có lý do chính đáng (trừ trường hợp thuộc diện thỏa thuận tại Điểm e,  Khoản 1, Điều 5, Phần II của hợp đồng này) thì kể từ ngày đến hạn bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán được xem như Bên Mua đã đồng ý, chính thức nhận bàn giao căn hộ theo thực tế và Bên Bán đã thực hiện xong trách nhiệm bàn giao căn hộ theo hợp đồng. Bên Mua không được quyền nêu bất cứ lý do không hợp lý nào để không nhận bàn giao căn hộ; việc từ chối nhận bàn giao căn hộ như vậy sẽ được coi là Bên Mua vi phạm hợp đồng và sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 11, Phần II của hợp đồng này.
7. Kể từ thời điểm hai bên ký biên bản bàn giao căn hộ hoàn thiện, Bên Mua được toàn quyền sử dụng căn hộ và chịu mọi trách nhiệm có liên quan đến căn hộ mua bán, kể cả trường hợp Bên Mua có sử dụng hay chưa sử dụng căn hộ này.
Điều 8. Bảo hành nhà ở
1. Bên Bán có trách nhiệm bảo hành căn hộ đã bán theo đúng quy định tại Điều 46 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở và các quy định sửa đổi, bổ sung của Nhà nước vào từng thời điểm.
2. Khi bàn giao căn hộ cho Bên Mua , Bên Bán phải thông báo và cung cấp cho Bên Mua 01 bản sao biên bản nghiệm thu đưa công trình nhà chung cư vào sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng để các bên xác định thời điểm bảo hành nhà ở.
3. Nội dung bảo hành nhà ở (kể cả căn hộ trong nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp) bao gồm: sửa chữa, khắc phục các hư hỏng về kết cấu chính của nhà ở (dầm, cột, trần sàn, mái, tường, các phần ốp, lát, trát), các thiết bị gắn liền với nhà ở như hệ thống các loại cửa, hệ thống cung cấp chất đốt, đường dây cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, hệ thống cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, sụt nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở thì Bên Bán thực hiện bảo hành theo quy định của nhà sản xuất hoặc nhà phân phối.
Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành căn hộ bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các điểm bị khuyết tật hoặc thay thế các đồ vật cùng loại có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn. Việc bảo hành bằng cách thay thế hoặc sửa chữa chỉ do Bên Bán hoặc Bên được Bên Bán ủy quyền thực hiện.
4. Bên Mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên Bán khi căn hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành chậm nhất là 01 (một) ngày kể từ khi phát hiện. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua , Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng thỏa thuận và theo quy định của pháp luật; Bên Mua phải tạo điều kiện để Bên Bán thực hiện bảo hành nhà ở. Nếu Bên Bán chậm thực hiện việc bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên Mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên Mua theo thiệt hại thực tế xảy ra.
5. Thời gian bảo hành nhà ở được tính từ ngày Bên Bán ký biên bản nghiệm thu đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng theo điều 74 Luật Nhà ở cụ thể là: 60 tháng
6. Bên Bán không thực hiện bảo hành căn hộ trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp hao mòn và khấu hao thông thường;
b) Trường hợp hư hỏng do lỗi của Bên Mua hoặc của bất kỳ người sử dụng hoặc của bên thứ ba nào khác gây ra;
c) Trường hợp hư hỏng do sự kiện bất khả kháng;
d) Trường hợp đã hết thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này;
đ) Các trường hợp không thuộc nội dung bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều này, bao gồm cả những thiết bị, bộ phận gắn liền căn hộ do Bên Mua tự lắp đặt hoặc tự sửa chữa mà không được sự đồng ý của Bên Bán;
7. Sau thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này, việc sửa chữa các hư hỏng của căn hộ thuộc trách nhiệm của Bên Mua . Việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Điều 9. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ
1. Trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp căn hộ đã mua cho tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam trước khi Bên Mua được cấp Giấy chứng nhận thì Bên Mua phải thông báo trước bằng văn bản để Bên Bán cùng Bên Mua làm các thủ tục cần thiết theo quy định của ngân hàng.
2. Trong trường hợp Bên Mua chưa nhận bàn giao căn hộ từ Bên Bán mà Bên Mua có nhu cầu thực hiện chuyển nhượng hợp đồng này cho bên thứ ba thì các bên phải thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của pháp luật về nhà ở.
3. Hai bên thống nhất rằng, Bên Mua chỉ được chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ cho bên thứ ba khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Căn hộ mua bán không đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc không thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan nhà nước hoặc không có tranh chấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được ngân hàng thế chấp đồng ý để Bên Mua chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba;
b) Bên Mua đã hoàn thành việc thanh toán các nghĩa vụ đến hạn liên quan đến căn hộ đã mua cho Bên Bán theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
c) Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng phải đủ điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm nhận chuyển nhượng hợp đồng;
d) Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng phải cam kết tuân thủ các thỏa thuận của Bên Bán và Bên Mua trong hợp đồng này.
4. Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 1 và 2 Điều này, người mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua theo thỏa thuận trong hợp đồng này và trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này.
Điều 10. Phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và việc sử dụng căn hộ trong nhà chung cư
1. Bên Mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích sàn Căn hộ theo Điều 1 Phần II của  Hợp đồng này và trang bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn hộ; có quyền sử dụng đối với phần diện tích, thiết bị thuộc sở hữu chung trong nhà chung cư quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Các diện tích và trang thiết bị kỹ thuật thuộc quyền sở hữu riêng của Bên Bán bao gồm: các hạng mục quy định tại khoản 10, Điều 1, Phần I của Hợp đồng.
3. Các phần diện tích và thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu trong nhà chung cư bao gồm: các hạng mục quy định tại khoản 11, Điều 1, Phần I của Hợp đồng.
4. Hai bên nhất trí thỏa thuận mức phí quản lý vận hành nhà chung cư như sau:
a) Bên Bán sẽ thông báo mức phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tại thời điểm bàn giao căn hộ cho Bên Mua. Mức phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được tính theo tháng và phân bổ theo diện tích sử dụng căn hộ (diện tích thông thủy). Mức phí này có thể được điều chỉnh nhưng phải tính toán hợp lý cho phù hợp với thực tế từng thời điểm, nhưng không vượt quá mức giá trần do UBND Thành phố Hà Nội quy định. Bên Mua có trách nhiệm đóng khoản phí này cho Bên Bán hàng tháng đầy đủ trong vòng 3 (ba) ngày đầu tiên của mỗi tháng.
b) Sau khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập thì danh mục các công việc, dịch vụ, mức phí và việc đóng phí quản lý vận hành nhà chung cư sẽ do Hội nghị nhà chung cư quyết định và do Ban quản trị nhà chung cư thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.
c) Danh mục các công việc, dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư mà Bên Bán cung cấp cho Bên Mua trước khi thành lập Ban quản trị nhà chung cư bao gồm: Dịch vụ bảo vệ, vệnh sinh môi trường, quản lý vận hành hệ thống kỹ thuật tại tòa nhà chung cư, chăm sóc cây xanh, thảm cỏ, PCCC….
Điều 11. Trách nhiệm của hai bên và việc xử lý vi phạm hợp đồng
1. Trong quá trình thực hiện, nếu bên nào đơn phương chấm dứt hợp đồng (trừ trường hợp một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng do hành vi vi phạm hợp đồng của bên kia), bên đó sẽ chịu phạt 10% (mười phần trăm) giá bán căn hộ (chưa tính thuế).
2. Hai bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Mua chậm trễ thanh toán tiền mua căn hộ như sau:
a) Trường hợp Bên Mua chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Khoản 3, Điều 2, Phần II của Hợp đồng này, Bên Mua vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán theo quy định, đồng thời Bên Mua sẽ phải trả thêm phầm lãi chậm thanh toán với mức lãi suất 0,04% của số tiền chậm thanh toán trên mỗi ngày quá hạn. Số ngày quá hạn được tính từ thời điểm đến hạn thanh toán theo quy định của Hợp đồng đến ngày thanh toán thực tế. Việc chậm thanh toán này của Bên Mua tối đa không quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày đến hạn;
b) Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, nếu Bên Mua chậm thanh toán quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày đến hạn đối với mỗi đợt thanh toán, hoặc nếu tổng hời gian Bên Mua chậm thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo thỏa thuận tại Khoản 3, Điều 2, Phần II của Hợp đồng này vượt quá 60 (sáu mươi) ngày thì Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Khi chấm dứt Hợp đồng, Bên Bán có quyền phạt Bên Mua đến 10% Giá bán căn hộ và các phí tổn khác có liên quan. Chỉ khi Bên Bán thu được đủ số tiền từ người mua mới, Bên Bán sẽ thanh toán cho Bên Mua một khoản tiền bằng khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp đồng này trừ đi những khoản tiền sau: (i) tiền phạt trên, (ii) tiền chênh lệch thuế GTGT đã nộp, (iii) những khoản tiền khác bù đắp các chi phí phát sinh từ việc chấm dứt Hợp Đồng này, từ việc bán cho người mua mới, (iv) khoản tiền bù đắp những thiệt hại khác của Bên Bán do vi phạm của Bên Mua. Trường hợp hai Bên không thống nhất được tổng mức bồi thường thiệt hại ở các điểm (ii), (iii), (iv) nêu trên, tổng mức bồi thường thiệt hại sẽ được ấn định bằng 15% Giá bán.
3. Hai bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Bán chậm trễ bàn giao căn hộ cho Bên Mua như sau:
a) Nếu Bên Mua đã thanh toán tiền mua căn hộ theo tiến độ thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng quá thời hạn 180 ngày, Bên Bán chưa bàn giao căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 7, Phần II thì Bên Bán có trách nhiệm giải thích lý do chậm trễ và thông báo cho Bên Mua bằng văn bản trước 30 ngày để Bên Mua biết. Đồng thời Bên Bán phải thanh toán cho Bên Mua khoản tiền phạt vi phạm chậm bàn giao căn hộ được tính bằng 0,04% mỗi ngày chậm bàn giao trên tổng số tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán và được tính từ ngày phải bàn giao theo thỏa thuận cộng 180 ngày đến ngày Bên Bán bàn giao căn hộ thực tế cho Bên Mua hoặc đến khi Bên Mua có thông báo chấm dứt hợp đồng như quy định tại điểm b khoản này.
b) Nếu Bên Bán chậm bàn giao căn hộ quá 180 ngày, kể từ ngày phải bàn giao căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 7, Phần II của hợp đồng này thì Bên Mua có quyền tiếp tục thực hiện hợp đồng này với thỏa thuận bổ sung về thời điểm bàn giao căn hộ mới hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 14, Phần II của hợp đồng này. Trong trường hợp này nếu Bên Mua chấm dứt hợp đồng, Bên Bán phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền mà Bên Mua đã thanh toán và Bên Bán phải trả cho Bên Mua khoản lãi quá hạn nhu quy định tại điểm a khoản này.
c) Các biện pháp chế tài quy định tại (b) nêu trên sẽ không được áp dụng nếu Bên Bán gặp phải Sự kiện bất khả kháng mà sự kiện này làm cho Bên Bán không thể bàn giao căn hộ  theo đúng ngày dự kiến. Trong trường hợp này, Bên Bán có thể trì hoãn việc bàn giao căn hộ thêm một thời gian tương ứng với thời gian diễn ra Sự kiện bất khả kháng cộng với thời gian để Bên Bán khắc phục các hậu quả phát sinh từ Sự kiện bất khả kháng này và Bên Bán sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho Bên Mua để thông báo thời hạn bàn giao dự kiến mới.
Điều 12. Cam kết của các bên
1. Bên Bán cam kết:
a) Căn hộ nêu tại Điều 1, Phần II  của hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên Bán và không thuộc diện đã bán cho người khác, không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật;
b) Căn hộ nêu tại Điều 1, Phần II của hợp đồng này được xây dựng theo đúng quy hoạch, đúng thiết kế và các bản vẽ được duyệt đã cung cấp cho Bên Mua, bảo đảm chất lượng và đúng các vật liệu xây dựng theo thuận trong hợp đồng này;
2. Bên Mua cam kết:
a) Đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về căn hộ mua bán;
b) Đã được Bên Bán cung cấp bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan đến căn hộ, Bên Mua đã đọc cẩn thận và hiểu các quy định của hợp đồng này cũng như các phụ lục đính kèm. Bên Mua đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên Mua cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ, tài liệu và thông tin đó;
c) Số tiền mua căn hộ theo hợp đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với bên thứ ba. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo hợp đồng này. Trong trường hợp có tranh chấp về khoản tiền mua bán căn hộ này thì hợp đồng này vẫn có hiệu lực đối với hai bên;
d) Cung cấp các giấy tờ cần thiết khi Bên Bán yêu cầu theo quy định của pháp luật để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua .
3. Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối.
4. Trong trường hợp một hoặc nhiều Điều, khoản, điểm trong hợp đồng này bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các Điều, khoản, điểm khác của hợp đồng này vẫn có hiệu lực thi hành đối với hai bên. Hai bên sẽ thống nhất sửa đổi các Điều, khoản, điểm bị vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật và phù hợp với ý chí của hai bên.
5. Hai bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định trong hợp đồng này và các phụ lục hợp đồng đính kèm.
Điều 13. Sự kiện bất khả kháng
1. Các bên nhất trí thỏa thuận một trong các trường hợp sau đây được coi là sự kiện bất khả kháng:
a) Do chiến tranh hoặc do thiên tai hoặc do thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước;
b) Do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường hợp khác do pháp luật quy định;
c) Do tai nạn, ốm đau thuộc diện phải đi cấp cứu tại cơ sở y tế;
2. Mọi trường hợp khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là trường hợp bất khả kháng.
3. Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại khoản 1 Điều này thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản cho bên còn lại biết trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng (nếu có giấy tờ chứng minh về lý do bất khả kháng thì bên bị tác động phải xuất trình giấy tờ này). Việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng này.
4. Việc thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng của các bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Các bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14, Phần II của hợp đồng này.
Điều 14. Chấm dứt hợp đồng
1. Hợp đồng này được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên lập văn bản thỏa thuận cụ thể các điều kiện và thời hạn chấm dứt hợp đồng;
b) Bên Mua chậm thanh toán tiền mua căn hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 2 Điều 11, Phần II của hợp đồng này;
c) Bên Bán chậm bàn giao căn hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 3 Điều 11 Phần II của hợp đồng này;
d) Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và việc chấm dứt hợp đồng này không được coi là vi phạm hợp đồng.
đ) Các bên thống nhất rằng Bên Mua không được đơn phương chấm dứt Hợp đồng vì bất cứ lý do gì (trừ trường hợp chấm dứt theo quy định tại khoản 3 Điều 11, Phần II) nếu không được Bên Bán chấp thuận trước bằng văn bản. Trong bất kỳ trường hợp nào, vì lý do nào đó Bên Mua không tiếp tục thực hiện Hợp đồng này và/hoặc không thực hiện được nghĩa vụ của Bên Mua trong Hợp đồng này, Bên Bán không có nghĩa vụ phải hoàn trả lại các khoản tiền đã nhận từ Bên Mua trừ trường hợp Hợp đồng này có quy định khác và/hoặc Bên Mua và Bên Bán có thỏa thuận khác.
Điều 15. Thông báo
1. Mọi thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch, v.v… do một Bên gửi cho Bên kia sẽ phải lập thành văn bản và được gửi theo địa chỉ sau đây của các Bên, trừ khi có thay đổi theo thông báo trước của các Bên:
Địa chỉ của Bên Bán:
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 68
Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà CT2, Khu nhà ở Mễ Trì Thượng, Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại:  24.37832262
Fax: 24.37832262
Đại diện : Trần Văn Nguyên -  Tổng Giám đốc
Địa chỉ của Bên Mua :
Họ và tên: Nguyễn Văn A
Địa chỉ: Phú Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: 123456789
Fax: ………………………
Email: nguyenvana@gmail.com
2. Mọi thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch v.v… do Bên Bán gửi sẽ được gửi đến địa chỉ và người được quy định ở phần trên. Sau khi  được bàn giao, ngoài địa chỉ nêu trên, địa chỉ căn hộ cũng là một trong những địa chỉ liên hệ đương nhiên của Bên Mua .
3. Mọi thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch v.v… do một Bên gửi cho Bên kia theo Hợp đồng này sẽ được xem như Bên kia đã nhận được: (i)vào ngày gửi nếu được giao tận tay có ký nhận của Bên Mua /Người ủy quyền (áp dụng đối với trường hợp Bên Bán gửi cho Bên Mua ); hoặc (ii)vào ngày bên gửi nhận được bằng chứng xác nhận đã chuyển fax theo thông lệ trong trường hợp chuyển bằng fax; hoặc (iii) vào ngày thứ hai tính từ ngày gửi bưu điện trong trường hợp gửi bằng thư bảo đảm. Trong các trường hợp này, nếu ngày tương ứng rơi vào ngày chủ nhật hoặc ngày lễ của Việt Nam thì các thông báo, yêu cầu, khiếu nại hoặc thư từ giao dịch v.v… nói trên sẽ được xem như Bên kia nhận được vào ngày tiếp theo.
4. Các bên phải thông báo bằng văn bản cho nhau biết nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo; nếu khi đã có thay đổi về (địa chỉ, hình thức, tên người nhận thông báo do các bên thỏa thuận)……..mà bên có thay đổi không thông báo lại cho bên kia biết thì bên gửi thông báo không chịu trách nhiệm về việc bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông báo.
Điều 16. Các thỏa thuận khác
1. Tuân thủ nội quy
a) Bên Bán đã tiến hành xây dựng bản Nội quy (kèm  theo hợp  đồng  này) để áp dụng cho toàn bộ các cư dân sinh sống trong Nhà chung cư. Bằng việc ký kết Hợp đồng này, Bên Mua đồng ý tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định của Nội quy do Bên Bán ban hành.
b) Khi chuyển nhượng Hợp đồng này hoặc chuyển nhượng căn hộ cho một bên khác theo quy định tại Điều 9 của Hợp đồng này, Bên Mua có nghĩa vụ thông báo cho bên nhận chuyển nhượng các quy định của Nội Quy. Trong mọi trường hợp, bên nhận chuyển nhượng phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của Nội Quy Quản lý sử dụng nhà chung cư.
c) Xuất phát từ lợi ích chung của cộng đồng cư dân trong Nhà chung cư, các nội dung của Nội quy có thể được điều chỉnh theo quy định trong Nội quy hoặc quyết định của Hội nghị chủ sở hữu sau này với điều kiện các điều chỉnh đó không trái pháp luật và không ảnh hưởng bất lợi đến các quyền lợi hợp pháp và tài sản của Bên Bán.
2. Các quy định bổ sung về bàn giao, bảo hành, bảo trì căn hộ, chuyển giao quyền và nghĩa vụ và bảo trì.
a) Bàn giao
i) Việc bàn giao căn hộ sẽ được lập thành biên bản và ký kết giữa Các Bên theo mẫu Biên bản bàn giao căn hộ được mô tả tại Phụ Lục 3 đính kèm Hợp đồng.
ii). Khi bàn giao căn hộ, Bên Bán sẽ tiến hành đo đạc cùng với đại diện của Bên Mua để kiểm tra diện tích thực tế của căn hộ.
iii). Các Bên đồng ý và chấp nhận rằng diện tích thực tế của căn hộ "Diện Tích Thực Tế" được bàn giao cho Bên Mua có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn diện tích căn hộ nêu tại Điều 1, Phần II và Các Bên đồng ý và chấp nhận rằng Các Bên sẽ không có bất kỳ khiếu nại gì nếu phần diện tích chênh lệch nằm trong giới hạn cộng hoặc trừ không phẩy năm phần trăm (±0,5%). Nếu diện tích thực tế có chênh lệch lớn hơn cộng hoặc trừ không phẩy năm phần trăm (±0,5%) so với diện tích được quy định tại Điều 1, Phần II thì Giá bán  sẽ được điều chỉnh tương ứng với phần chênh lệch đó, và Các bên sẽ ký một phụ lục để sửa đổi diện tích của căn hộ cho phù hợp. Khoản chênh lệch (nếu có) sẽ được các Bên thanh toán cho Bên kia trong vòng 15 ngày, kể từ khi hai bên ký xác nhận điều chỉnh, sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính này (nếu có) hai bên ký kết Biên bản bàn giao. Đơn giá phần diện tích phát sinh lấy bằng đơn giá trong hợp đồng này.
iv). Bên Bán sẽ chỉ bàn giao căn hộ cho Bên Mua hoặc đại diện hợp pháp của Bên Mua khi Bên Mua xuất trình cho Bên Bán bản gốc của: Hợp đồng, phiếu thu hoặc hóa đơn thanh toán do Bên Bán phát hành cho Bên Mua nhằm chứng minh rằng Bên Mua là người đã thanh toán đầy đủ nghĩa vụ tài chính cho Bên Bán.
b) Bảo hành
b1. Trong thời hạn bảo hành, Bên Bán có nghĩa vụ thực hiện việc bảo hành, ngoại trừ:
(i) Trường hợp hao mòn tự nhiên và khấu hao thông thường;
(ii) Trường hợp hư hỏng do lỗi của Bên Mua hay bất kỳ người cư trú nào khác tại căn hộ hoặc bất kỳ bên thứ ba nào khác gây ra, kể cả những hư hỏng do các thiết bị và/hoặc tài sản của Bên Mua hoặc của bất kỳ bên thứ ba nào khác gây ra.
(iii) Bên Bán không nhận được thông báo của Bên Mua về việc yêu cầu bảo hành theo điều 8 của hợp đồng.
(iv) Trường hợp hư hỏng gây ra bởi Sự kiện bất khả kháng.
(v) Các trường hợp không thuộc trách nhiệm bảo hành của Bên Bán, bao gồm nhưng không giới hạn ở những phần/bộ phận và thiết bị của căn hộ do Bên Mua và/hoặc bất kỳ người cư trú nào khác tại căn hộ tự lắp đặt, thực hiện và/hoặc sửa chữa;
b2. Khi có hư hỏng xảy ra đối với căn hộ (bao gồm cả hư hỏng của một số Công trình tiện ích chung trừ các trường hợp nêu tại điểm b1, mục b, khoản 2, điều 16, Phần II) thuộc nghĩa vụ bảo hành của Bên Bán thì:
(i) Bên Mua và/hoặc bất kỳ người cư trú nào khác tại căn hộ phải thông báo bằng văn bản cho Bên Bán trong vòng bẩy (7) ngày và áp dụng các biện pháp cần thiết và hợp lý nhằm hạn chế thiệt hại đến mức tối đa. Trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thông báo và khắc phục thiệt hại nêu tại khoản này, Bên Mua và bất kỳ người cư trú nào khác tại căn hộ phải gánh chịu, toàn bộ hay một phần tùy theo mức độ lỗi, chi phí sửa chữa, thay thế hoặc khắc phục hư hỏng và thiệt hại phát sinh;
(ii) Bên Bán có thể tự mình hoặc thuê một hoặc nhiều công ty chuyên nghiệp khác thực hiện sửa chữa hoặc thay thế hạng mục hư hỏng đó;
(iii) Bên Mua và bất kỳ người cư trú nào khác tại căn hộ phải cho phép và tạo điều kiện cho việc bảo hành và sửa chữa.
c) Bảo trì
 Trường hợp kinh phí bảo trì (2% giá trị hợp đồng trước thuế) không đủ để thực hiện bảo trì phần sở hữu chung thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm đóng góp thêm kinh phí tương ứng với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của từng chủ sở hữu.
d) Chuyển giao quyền và nghĩa vụ
i. Bằng việc ký kết Hợp đồng này, Bên Mua đồng ý rằng Bên Bán được quyền, vào bất cứ thời điểm nào, chuyển nhượng, chuyển giao các quyền, hoặc sử dụng bất kỳ quyền nào của Bên Bán theo Hợp đồng này như một biện pháp đảm bảo cho bên thứ ba mà không cần phải có bất kỳ một văn bản chấp thuận nào khác của Bên Mua , với điều kiện là việc chuyển nhượng, chuyển giao hoặc biện pháp bảo đảm đó không ảnh hưởng bất lợi đến quyền và lợi ích của Bên Mua theo Hợp đồng này.
ii. Để làm rõ, Bên Bán bảo lưu quyền sở hữu căn hộ cho tới thời điểm Bên Mua đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ thanh toán quy định tại Hợp đồng này và Bên Bán đã bàn giao căn hộ cho Bên Mua . Trong trường hợp chưa nhận bàn giao căn hộ từ Bên Bán, Bên Mua được quyền chuyển nhượng, chuyển giao các quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này cho một bên thứ ba theo đúng quy định tại Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng.
c. Việc chuyển nhượng được quy định tại mục b, khoản 1, Điều 16, Phần II được thực hiện với điều kiện là các quy định sau đây sẽ được áp dụng:
(i) Các bên chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.
(ii) Bên Bán chỉ xác nhận vào văn bản Chuyển nhượng hợp đồng khi Bên Mua cung cấp đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
(iii) Để tránh nhầm lẫn, Bên Bán sẽ không có trách nhiệm trả lại cho Bên Mua hoặc bên nhận chuyển nhượng bất kỳ số tiền nào liên quan đến những khoản Bên Mua đã thanh toán do Bên Bán nắm giữ vì đó là vấn đề nội bộ giữa Bên Mua và Bên nhận chuyển nhượng.
(iv) Nếu Bên Mua vay vốn để mua căn hộ thì Bên Mua phải trình cho Bên Bán văn bản của bên tài trợ vốn chấp thuận việc chuyển nhượng Hợp đồng nói trên với những điều kiện mà bên tài trợ vốn cho là cần thiết.
(v) Bên Mua và bên nhận chuyển nhượng sẽ chịu trách nhiệm thanh toán về bất kỳ khoản thuế, phí và chi phí nào kèm theo việc chuyển nhượng theo Hợp đồng này hoặc các văn bản tương tự.
(vi) Nếu Bên chuyển nhượng và Bên nhận chuyển nhượng hoàn thành thủ tục chuyển nhượng và nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước, người nhận chuyển nhượng Hợp đồng được hưởng quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua được quy định trong Hợp đồng này và trong Nội quy đính kèm theo Hợp đồng này.
Điều 17. Giải quyết tranh chấp
Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày một trong hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia về tranh chấp phát sinh mà tranh chấp đó không được thương lượng giải quyết thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 18. Hiệu lực của hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Hợp đồng này có 02 Phần, Phần I gồm 02 điều; Phần II gồm 18 điều được lập thành 04 bản và có giá trị như nhau, Bên Mua giữ 01 bản, Bên Bán giữ 03 bản để lưu trữ, làm thủ tục nộp thuế, lệ phí và thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
3. Kèm theo hợp đồng này là 01(một) bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ mua bán, 01(một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng có căn hộ mua bán, 01(một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa nhà chung cư có căn hộ mua bán nêu tại điều 1 Phần II của hợp đồng này, 01(một) Phụ lục 1: Vật liệu và trang thiết bị dự kiến của căn hộ, 01(một) Phụ lục 2: Đề nghị thanh toán, 01(một) Phụ lục 3: Thông báo bàn giao căn hộ, 01(một) Phụ lục 4: Biên bản bàn giao căn hộ, 01(một) Phụ lục 5: Nội quy quản lý và sử dụng khu căn hộ Chung cư Nhà ở cho CBCNV Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội.
4. Các phụ lục đính kèm hợp đồng này và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của hai bên là nội dung không tách rời hợp đồng này và có hiệu lực thi hành đối với hai bên.
5. Trong trường hợp các bên thỏa thuận thay đổi nội dung của hợp đồng này thì phải lập bằng văn bản có chữ ký của cả hai bên./.

 ĐẠI DIỆN BÊN MUA

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN




 
JS